Kinh điển

Trung A-hàm

Madhyama Āgama (中阿含) — Trung A-hàm thuộc Hán tạng, tương đương Trung Bộ của tạng Pāḷi.

Kinh Tưởng — Trung A-hàm 106, bản Hán tạng tương đương MN1 Kinh Pháp Môn Căn Bản
Kinh điển

MA106 — Kinh Tưởng (Trung A-hàm 106, tương đương MN1)

Bản Hán tạng của Kinh Pháp Môn Căn Bản: Trung A-hàm 106 想經. Ai tưởng 'đất là thần ngã' thì không biết đất; ai biết 'đất không phải thần ngã' thì biết rõ đất — từ đất đến cái Tất cả. Trích nguyên văn Hán + bản dịch Tuệ Sỹ, đối chiếu Pāḷi MN1.

15/10/2026
Kinh Anh Vũ — Trung A-hàm 170, bản Hán tạng tương đương MN135
Kinh điển

MA170 — Kinh Anh Vũ (Trung A-hàm 170, tương đương MN135)

Bản Hán tạng của Tiểu Kinh Nghiệp Phân Biệt: Trung A-hàm 170 (鸚鵡經). Thanh niên Anh Vũ Ma-nạp (Subha) hỏi vì sao chúng sanh sai khác; Đức Phật dạy chúng sanh do tự hành nghiệp mà có cao thấp. Trích nguyên văn chữ Hán + bản dịch Tuệ Sỹ, đối chiếu bản Pāḷi MN135.

14/10/2026
Phân Biệt Đại Nghiệp — Trung A-hàm 171, bản Hán tạng tương đương MN136
Kinh điển

MA171 — Phân Biệt Đại Nghiệp (Trung A-hàm 171, tương đương MN136)

Bản Hán tạng của Đại Kinh Nghiệp Phân Biệt: Trung A-hàm 171 (分別大業經). Vì sao người làm ác có khi sinh thiện thú, người làm thiện có khi đọa — qua bốn hạng người. Trích nguyên văn Hán + bản dịch Tuệ Sỹ, đối chiếu Pāḷi MN136.

15/10/2026
Kinh Ngưu Giác Sa-la Lâm — Trung A-hàm 185, bản Hán tạng tương đương MN31
Kinh điển

MA185 — Kinh Ngưu Giác Sa-la Lâm (Trung A-hàm 185, tương đương MN31)

Bản Hán tạng của Tiểu Kinh Rừng Sừng Bò: Trung A-hàm 185 (牛角娑羅林經). Ba Tôn giả A-na-luật-đà, Nan-đề, Kim-tì-la 'một tâm một thầy, hợp như nước với sữa'. Trích nguyên văn Hán + bản dịch Tuệ Sỹ, đối chiếu Pāḷi MN31.

15/10/2026