← Tra cứu · 👤 Nhân vật
Tôn giả Subhūti (Tu-bồ-đề)
Còn gọi: Subhūti · Tu-bồ-đề · Subhuti · 須菩提
Vị Tỷ-kheo được Đức Phật nêu trong MN139 là người đang đi con đường vô tránh; theo Chú giải, ngài đứng đầu các vị sống vô tránh và các vị xứng đáng thọ nhận cúng dường.
Giới thiệu. Subhūti là một vị Tỷ-kheo đệ tử của Đức Phật. Cuối Kinh Vô Tránh Phân Biệt (MN139), sau khi dạy chư Tỷ-kheo học biết pháp hữu tránh và pháp vô tránh, Đức Phật nói: “Subhūti ca pana, bhikkhave, kulaputto araṇapaṭipadaṁ paṭipanno” — “Và này các Tỷ-kheo, thiện gia nam tử Subhūti đang đi con đường vô tránh”.
Theo Chú giải. Chú giải Trung Bộ (Papañcasūdanī, Ps V 31–32) kể: khi Đức Phật hay các trưởng lão như Sāriputta thuyết pháp, người nghe vẫn thấy có khen người này, chê người kia; riêng pháp thoại của Subhūti không có câu “người này thực hành sai” hay “người này có giới, có đức”, mà chỉ có “đây là tà đạo, đây là chánh đạo”. Vì vậy Đức Phật xếp ngài đứng đầu những vị sống vô tránh (araṇavihārīnaṁ). Chú giải còn ghi ngài đứng đầu ở một phương diện nữa — xứng đáng thọ nhận cúng dường (dakkhiṇeyyānaṁ) — và kể rằng khi khất thực, đứng trước cửa nhà người, ngài nhập thiền tâm từ rồi mới nhận phẩm vật (Sāriputta thì nhập diệt tận định). Đây là lời Chú giải, không có trong chánh văn MN139.
Trong Trung A-hàm. Bản Hán tương đương MA169 (Kinh Câu-lâu-sấu Vô Tránh) gọi ngài là 須菩提 Tu-bồ-đề, nói ngài “do đạo vô tránh mà về sau biết được pháp như pháp”, rồi thêm một bài kệ: “Biết pháp Như chơn thật… Thực hành chơn không này, bỏ đây, trụ tịch tịnh” (bản Việt HT. Tuệ Sỹ). Theo Anālayo, Tăng Nhất A-hàm (EĀ 4.8) cũng khen ngài thường vui với định về không (thứ cấp, chưa đối chiếu bản gốc).
Đối chiếu ngôn ngữ. Pāḷi Subhūti · Sanskrit Subhūti · Hán 須菩提 · English Subhūti.
Nguồn tra cứu chính thức: SuttaCentral - MN139, SuttaCentral - MA169, Digital Pāḷi Dictionary, Buddhist Dictionary (Nyanatiloka); Anālayo, A Comparative Study of the Majjhima-nikāya, vol. 2, tr. 796, chú thích 190 (thứ cấp).