← Tra cứu · 📖 Thuật ngữ
Dự lưu (Tu-đà-hoàn)
Còn gọi: Dự lưu · Tu-đà-hoàn · sotāpanna · Nhập lưu
Bậc Thánh thứ nhất trong bốn quả: người đã “vào dòng” Thánh đạo; Hán phiên âm Tu-đà-hoàn. Trong MA28, Xá-lợi-phất trấn an Cấp Cô Độc vì ông vốn đã chứng quả này.
Định nghĩa. Pāḷi sotāpanna — “người đã vào (āpanna) dòng (sota)”, tức dòng Thánh đạo; Hán phiên âm 須陀洹, Việt đọc Tu-đà-hoàn, dịch nghĩa là Dự lưu (cũng gọi Nhập lưu). Đây là bậc thứ nhất trong bốn quả Thánh; ba bậc sau là Tư-đà-hàm (斯陀含, Nhất lai), A-na-hàm (阿那含, Bất hoàn) và A-la-hán.
Trong MA28. Trong Kinh Giáo Hóa Bịnh, Tôn giả Xá-lợi-phất mười lần nói với Trưởng giả Cấp Cô Độc đang bệnh nguy kịch: “Trưởng giả chớ sợ” — kẻ phàm phu vì bất tín, ác giới… mà đọa địa ngục, còn trưởng giả chỉ có mười điều ngược lại, nhờ đó có thể chứng thêm quả Tư-đà-hàm hay A-na-hàm, “vì Trưởng giả vốn đã chứng quả Tu-đà-hoàn”. Phần sau của kinh kể lúc ông chứng quả ấy: nghe Phật giảng bốn Thánh đế ở Trúc Lâm, ông “ngay trên chỗ ngồi” thấy Khổ, Tập, Diệt, Đạo, “như tấm vải trắng dễ nhuộm màu”. Cuối kinh, Thế Tôn khen Xá-lợi-phất đã đem “bốn hạng Tu-đà-hoàn” Ngài nói lược mà giảng rộng thành mười.
Bốn chi phần Dự lưu. Ở bản Pāḷi tương đương SN 55.26, lời khen ấy là cattāri sotāpattiyaṅgāni dasahākārehi vibhajissatī — “phân tích bốn chi phần Dự lưu (sotāpattiyaṅga) theo mười cách”; bài giảng ở đó mở đầu bằng ba tịnh tín bất động (aveccappasāda) đối với Phật, Pháp, Tăng, cộng với giới bậc Thánh ưa thích (ariyakantāni sīlāni). Dịch giả Tuệ Sỹ đoán “bốn” trong MA28 là bốn Dự lưu chi khác: “1/ Thân cận thiện xứ, 2/ Kiến văn chánh pháp, 3/ Như lý tác ý, 4/ Pháp tùy pháp hành” (Trung A-hàm I, tr. 216, chú thích 21).
Đối chiếu ngôn ngữ. Pāḷi sotāpanna · Sanskrit srotaāpanna · Hán 須陀洹 / 預流 · English stream-enterer.
Nguồn tra cứu chính thức: SuttaCentral (MA28, SN 55.26), Digital Pāḷi Dictionary, Buddhist Dictionary (Nyanatiloka).