← Tra cứu · 📖 Thuật ngữ
Dễ dạy (suvaca)
Người dễ nói, dễ khuyên dạy. Theo MN21, dễ dạy thật là dễ dạy vì kính Pháp, không phải vì được y áo, đồ ăn, chỗ ở, thuốc men.
Định nghĩa. Suvaca — “dễ nói”, tức người dễ khuyên bảo, dễ nhận lời dạy; trạng thái ấy gọi là sovacassatā. Bản Việt HT. Thích Minh Châu dịch là “dễ nói”, “tánh dễ nói”.
Trong kinh. Ở MN21, Đức Phật nói Ngài không gọi là dễ dạy người chỉ dễ dạy vì bốn thứ vật dụng (y áo, đồ ăn khất thực, chỗ ở, thuốc men chữa bệnh), vì khi không được những thứ ấy người đó hết dễ dạy. Người dễ dạy thật là người dễ dạy chỉ vì cung kính, tôn trọng, quý mến, cúng dường, kính lễ Pháp. Cũng trong kinh này, Ngài nhắc lại các Tỷ-kheo thuở trước mà Ngài “không cần phải giáo huấn mãi, chỉ cần khơi dậy niệm” — hình ảnh người dễ dạy, như cỗ xe ngựa thuần trong tay người đánh xe giỏi.
Bản Hán. Trong MA193 - Kinh Mâu-lê-phá-quần-na, đoạn này dùng chữ “thiện ngữ cung thuận” và đứng trước chuyện bà chủ Tì-đà-đề: Thế Tôn không gọi là thiện ngữ cung thuận người chỉ cung thuận vì y bát, ăn uống, giường chõng, thuốc thang và các vật dụng sinh sống; người thật thiện ngữ cung thuận là người như vậy vì viễn ly, nương viễn ly, sống trong viễn ly.
Đối chiếu ngôn ngữ. Pāḷi suvaca, sovacassatā · Hán 善語恭順 (thiện ngữ cung thuận, MA193) · English easy to admonish.
Nguồn tra cứu chính thức: SuttaCentral, Digital Pāḷi Dictionary, Buddhist Dictionary (Nyanatiloka). Đối chiếu Hán/Sanskrit mang tính tham khảo học thuật.