← Tra cứu · 📖 Thuật ngữ

Ba minh (tevijjā)

Còn gọi: tam minh · tevijjā · 三明

Ba trí chứng được trong đêm thành đạo: Túc mạng minh, Thiên nhãn minh (sanh tử trí) và Lậu tận minh.

Định nghĩa. Tevijjā — ba minh: (1) Túc mạng minh — nhớ các đời sống quá khứ; (2) Thiên nhãn minh — thấy chúng sanh chết đây sanh kia tùy theo nghiệp; (3) Lậu tận minh — biết như thật Bốn Thánh Đế và các lậu hoặc, tâm thoát khỏi dục lậu, hữu lậu, vô minh lậu.

Vai trò trong kinh. Đại kinh Saccaka (MN36) kể Đức Phật chứng ba minh lần lượt trong canh đầu, canh giữa, canh cuối của đêm thành đạo, mỗi minh đều “do Ta sống không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần”. Bản sự tích của BS. Lê Đình Thám cũng thuật “đầu hôm đặng Túc mạng minh… nửa đêm đặng Thiên nhãn minh… cuối đêm đặng Lậu tận minh” (Đức Phật Thích-ca đã xuất hiện như thế, tr. 162). Xem thêm Tứ Diệu Đế, Thiền.

Đối chiếu ngôn ngữ. Pāḷi tevijjā (pubbenivāsānussatiñāṇa, cutūpapātañāṇa, āsavakkhayañāṇa) · Sanskrit trividyā · Hán 三明 · English the three knowledges.


Nguồn tra cứu chính thức: SuttaCentral — MN26, SuttaCentral — MN36, Digital Pāḷi Dictionary, Buddhist Dictionary (Nyanatiloka). Đối chiếu Hán/Sanskrit mang tính tham khảo học thuật.